trứng nước

Học thuật
Thân thiện
trứng nước

Con cần được dạy bảo từ khi còn trứng nước.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Chỉ trạng thái còn rất non trẻ, thơ dại: Dùng để miêu tả trẻ emgiai đoạn mới sinh ra chưa được bao lâu, còn rất non nớt cần được chăm sóc, bảo vệ chu đáo.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Dạy bảo con từ khi còn trứng nước. (Dạy bảo con cái từ khi chúng còn rất nhỏ, còn non nớt.)
    • Những đứa trẻ trứng nước cần được nâng niu, giữ gìn. (Những đứa trẻ còn thơ dại cần được nâng niu, bảo vệ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tuổi trứng nước": chỉ độ tuổi còn rất nhỏ, ấu thơ.

    • mớituổi trứng nước, đã phải chịu nhiều thiệt thòi. ( mớiđộ tuổi còn rất nhỏ, đã phải chịu nhiều thiệt thòi.)
  • "thời trứng nước": giai đoạn ban đầu, còn non yếu (có thể dùng cho cả sự vật, sự việc).

    • Công ty đang trong thời kỳ trứng nước, cần nhiều sự hỗ trợ. (Công ty đang trong giai đoạn ban đầu còn non yếu, cần nhiều sự hỗ trợ.)
Biến thể từ gần giống
  • Non nớt (tính từ): còn trẻ, thiếu kinh nghiệm, dễ bị tổn thương.

    • Suy nghĩ còn non nớt. (Suy nghĩ còn trẻ con, chưa chín chắn.)
  • Thơ ấu (danh từ): tuổi thơ, thời thơ .

    • Những kỷ niệm thơ ấu. (Những kỷ niệm thời thơ .)
Từ đồng nghĩa
  • Ấu thơ: tuổi thơ, thời còn nhỏ.
  • bỏng: rất nhỏ, đáng yêu cần được che chở.
Các cụm từ liên quan
  • Còn trứng nước: cụm từ thường dùng để nhấn mạnh trạng thái còn rất non trẻ, cần sự chăm sóc.
    • Đứa bé mới sinh, còn trứng nước lắm. (Đứa bé mới sinh, còn rất non nớt.)
Thành ngữ liên quan
  • "Nâng như nâng trứng, hứng như hứng hoa": Thành ngữ này thể hiện sự nâng niu, giữ gìn cẩn thận một thứ đó mong manh, quý giá, tương tự như cách đối xử với trẻ con trứng nước.
    • Chăm con nhỏ phải nâng như nâng trứng, hứng như hứng hoa. (Chăm con nhỏ phải hết sức cẩn thận, nâng niu.)
trứng nước

Con cần được dạy bảo từ khi còn trứng nước.

  1. (vch.). (Trẻ con) ở thời mới sinh ra chưa được bao lâu, đang còn non nớt, thơ dại, cần được chăm chút, giữ gìn. Dạy bảo con từ khi còn trứng nước.